Trung Ngạn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một nhân vật lịch sử Việt Nam thời Trần: "Trung Ngạn" là tên của Nguyễn Trung Ngạn, một vị quan, nhà thơ, và là danh nhân văn hóa nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam.
- Tên một địa danh hoặc đơn vị hành chính: Từ tên nhân vật, "Trung Ngạn" có thể được dùng để đặt tên cho các công trình văn hóa, đường phố, trường học hoặc các đơn vị hành chính ở Việt Nam.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Nguyễn Trung Ngạn là một danh thần đời Trần. (Nguyễn Trung Ngạn là một vị quan nổi tiếng đời nhà Trần.)
- Tác phẩm của Trung Ngạn còn lưu lại đến ngày nay. (Các tác phẩm của Trung Ngạn vẫn còn được lưu giữ đến hiện tại.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Thơ văn Trung Ngạn": chỉ các sáng tác văn học của Nguyễn Trung Ngạn.
- Thơ văn Trung Ngạn phản ánh tinh thần yêu nước và tự hào dân tộc. (Thơ văn của Trung Ngạn phản ánh tinh thần yêu nước và lòng tự hào dân tộc.)
"Tư tưởng Trung Ngạn": chỉ hệ thống quan điểm, tư tưởng chính trị, văn hóa được thể hiện qua cuộc đời và sự nghiệp của ông.
- Các nhà nghiên cứu đang tìm hiểu sâu hơn về tư tưởng Trung Ngạn. (Các nhà nghiên cứu đang tìm hiểu sâu hơn về tư tưởng của Trung Ngạn.)
Biến thể và từ gần giống
- Nguyễn Trung Ngạn: tên đầy đủ của nhân vật, bao gồm họ (Nguyễn) và tên (Trung Ngạn).
- Cụ Trung Ngạn: cách gọi tôn kính đối với nhân vật lịch sử này.
Từ đồng nghĩa
- Danh thần đời Trần: vị quan có danh tiếng thời nhà Trần (chỉ chung, không phải từ đồng nghĩa chính xác).
- Nhà thơ - chính khách: chỉ những người vừa làm thơ vừa tham gia chính sự (chỉ chung thể loại).
Thông tin lịch sử liên quan
- Quê quán: Làng Thổ Hoàng, huyện Thiên Thi (nay thuộc huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên).
- Thành tựu khoa cử: Đỗ Tiến sĩ dưới triều đại nhà Trần.
- Đóng góp: Ông là một nhà chính trị, ngoại giao và là tác giả của nhiều tác phẩm văn học có giá trị.
- Nguyễn Trung Ngạn, người làng Thổ Hoàng huyện Thiên Thi (Nay là ân Thi), đỗ Tiến sĩ đời Trần